either

det/ˈaɪ.ðə//ˈiː.ðə/
  1. 1.

    cả hai

    Each of two; both.

    Học sinh hay nhầm lẫn 'cả hai' với 'bất kỳ bên nào'; trong ngữ cảnh này 'cả hai' chỉ sự tồn tại ở hai phía, không phải chọn một trong hai.

    Trong tiếng Việt, 'cả hai' thường được dùng để nhấn mạnh sự tồn tại ở hai phía đối diện.

    • There is a locomotive at either end of the train, one pulling and the other pushing.
    • There are roses on either side of the garden.
  2. 2.

    bất kỳ

    Any one (of more than two).

    Học sinh thường viết 'bất kỳ màu' mà thiếu từ 'nào'; đúng phải là 'bất kỳ màu nào'.

    Khi dùng 'bất kỳ' với danh từ đếm được, người Việt thường thêm từ 'nào' phía sau danh từ để câu văn tự nhiên hơn.

    • I hope you will be ready to own publicly, whenever you shall be called to it, that by your great and frequent urgency you prevailed on me to publish a very loose and uncorrect account of my travels, with directions to hire some young gentleman of either university to put them in order, and correct the style, as my cousin Dampier did, by my advice, in his book called “A Voyage round the world.”
    • They entreat, they pray, they beg, they supplicate (will either of these do, Miss Clary?) that you will make no scruple to go to your uncle Antony's […].

either

pron/ˈaɪ.ðə//ˈiː.ðə/
  1. 1.

    cái nào

    One or the other of two people or things.

    Học sinh hay viết 'tôi không chấp nhận cả hai' khi ý muốn nói không chọn cái nào trong hai; đúng phải là 'tôi không chọn cái nào cả'.

    Trong tiếng Việt, khi dùng 'cái nào' với nghĩa phủ định, thường cần thêm từ 'cả' ở cuối câu để nhấn mạnh sự lựa chọn không xảy ra với bất kỳ đối tượng nào.

    • He made me two offers, but I did not accept either.
    • Hodgson may now have to bring in James Milner on the left and, on that basis, a certain amount of gloss was taken off a night on which Welbeck scored twice but barely celebrated either before leaving the pitch angrily complaining to the Slovakian referee.
  2. 2.

    cả hai

    Both, each of two or more.

    Học sinh hay nhầm lẫn 'either' với 'cả hai' khi dùng trong câu phủ định; trong tiếng Anh 'either' dùng cho câu phủ định mang nghĩa 'cả hai đều không', còn trong tiếng Việt phải dùng 'cả hai đều không'.

    Trong tiếng Việt hiện đại, 'cả hai' thường được dùng để chỉ hai đối tượng, trong khi 'either' trong các văn bản cổ có thể chỉ nhiều hơn hai đối tượng.

    • Scarce a palm of ground could be gotten by either of the three.
    • And either vowd with all their power and wit, / To let not others honour be defaste […]

either

adv/ˈaɪ.ðə//ˈiː.ðə/
  1. 1.

    cũng vậy

    As well.

    Học sinh hay viết 'tôi không thích nó cũng' thay vì 'tôi cũng vậy'.

    Trong tiếng Việt, 'cũng vậy' thường đứng sau chủ ngữ ở cuối câu phủ định để nhấn mạnh sự đồng tình với ý kiến vừa nêu.

    • I don't like him, and I don't like her either.
    • I know a cheap Spanish restaurant. It's not far from here, either.

either

conj/ˈaɪ.ðə//ˈiː.ðə/
  1. 1.

    hoặc là, hoặc … hoặc

    Introduces the first of two (or occasionally more) options or possibilities, the second (or last) of which is introduced by “or”.

    Học sinh hay viết 'hoặc bạn ăn tối hoặc bạn về phòng'; đúng phải là 'hoặc là bạn ăn tối hoặc bạn về phòng'.

    Trong tiếng Việt, từ 'hoặc là' thường đứng ở đầu vế câu đầu tiên để nhấn mạnh sự lựa chọn, trong khi 'either' trong tiếng Anh thường đứng trước chủ ngữ hoặc danh từ.

    • Either you eat your dinner or you go to your room.
    • You can have either potatoes or rice with that, but not both.