him
pron/ˈhɪm//əm/- 1.
anh ấy
A masculine pronoun; he as a grammatical object.
⚠ Người học hay dịch máy móc 'him' thành 'anh' hoặc 'cậu' trong mọi trường hợp, nhưng cần nhớ 'anh ấy' hay 'cậu ấy' mới là cách diễn đạt tự nhiên khi đóng vai trò tân ngữ.
ℹ Tiếng Việt không có đại từ tân ngữ riêng biệt như tiếng Anh. Chúng ta dùng các đại từ chỉ người (anh ấy, cậu ấy, ông ấy) cho cả chủ ngữ và tân ngữ.
- […]therfoꝛ Chꝛiſt wold not call him abominable / But the verye abomination it ſilf.
- ‘I promise,’ he said as I gave him the papers.
- 2.
anh ấy
A masculine pronoun; he as a grammatical object.
⚠ Học sinh hay nhầm lẫn giữa 'anh ấy' (đối tượng) và 'anh ấy' (chủ ngữ) vì tiếng Anh dùng 'him' còn tiếng Việt dùng 'anh ấy' cho cả hai vị trí. Tuy nhiên, trong tiếng Việt, đại từ không thay đổi hình thái theo chức năng ngữ pháp.
ℹ Trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng thay đổi tùy theo tuổi tác và mối quan hệ giữa người nói và người nghe, không chỉ dựa vào giới tính như tiếng Anh.
- She was in no humour for conversation with anyone but himself; and to him she had hardly courage to speak.
- I met him at the park this morning.Tôi đã gặp anh ấy ở công viên sáng nay.
- 3.
anh ấy
A masculine pronoun; he as a grammatical object.
⚠ Học sinh hay viết 'tôi thấy anh' khi muốn nói 'I saw him'; trong tiếng Việt, cần thêm 'ấy' hoặc 'đó' để làm rõ đối tượng được nhắc đến.
ℹ Tiếng Việt không có đại từ tân ngữ riêng biệt như 'him' so với 'he'. Người học cần chọn từ xưng hô phù hợp với tuổi tác và mối quan hệ giữa người nói và người được nhắc đến.
- ‘He's got it buttoned in his breast. I saw him put it there.’
- I saw him at the park yesterday.Tôi đã nhìn thấy anh ấy ở công viên hôm qua.
- 4.
nó
As a grammatical subject or object when joined with a conjunction.
⚠ Học sinh thường dùng 'anh ấy' trong mọi ngữ cảnh, nhưng trong văn nói thân mật, việc dùng 'nó' khi kết hợp với từ nối như 'và' là rất phổ biến. — Từ 'nó' và 'anh ấy' cũng được dùng cho các nghĩa khác của 'him' (tân ngữ), nhưng ở đây chúng được dùng với vai trò chủ ngữ trong cụm từ nối.
ℹ Trong tiếng Anh, việc dùng 'him' thay cho 'he' làm chủ ngữ là một cách dùng không chuẩn về ngữ pháp nhưng rất phổ biến trong văn nói. Trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng không thay đổi hình thái theo chức năng ngữ pháp (chủ ngữ hay tân ngữ), nên 'nó' hay 'anh ấy' đều giữ nguyên dạng.
- Now him and Bernie are best friends.
- He released a [statement] warning that him and 25,000 troops were going to stage a coup.
- 5.
anh ấy
Used in isolation or apposition, or (sometimes proscribed) as the complement of the copula (be).
⚠ Học sinh hay dùng 'anh ấy' làm chủ ngữ trong câu chính thay vì 'anh ta' hoặc 'anh ấy' khi không nhấn mạnh; cần lưu ý 'anh ấy' ở đây chỉ dùng để nhấn mạnh hoặc trả lời ngắn.
ℹ Trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng thường thay đổi tùy theo độ tuổi và mối quan hệ giữa người nói và người nghe, 'anh ấy' là cách gọi trung tính nhất cho người nam.
- Who was there? —Him.
- Who did this? —Him. He did it. (or:) It was him. He did it.)
- 6.
chính mình
Used reflexively: (to) himself.
⚠ Học sinh hay viết 'Anh ấy tự làm hại anh ấy'; dù không sai hoàn toàn nhưng để nhấn mạnh hành động phản thân, nên dùng 'chính mình'.
ℹ Trong tiếng Việt, 'tự' thường được thêm vào trước động từ để diễn tả hành động phản thân, ví dụ 'tự làm hại'.
- Apon a daye apoynted, the kynge arayed hym in royall apparell, and set hym in his seate, and made an oracion unto them.
- Though poor the peasant’s hut, his feasts though small, He sees his little lot the lot of all; [...] But calm, and bred in ignorance and toil, Each wish contracting, fits him to the soil.