undercover

adj/ˌʌndə(ɹ)ˈkʌvə(ɹ)/
  1. 1.

    bí mật, bí mật, nằm vùng

    Performed or happening in secret.

    Học sinh hay dùng 'nằm vùng' cho mọi trường hợp, nhưng 'nằm vùng' chỉ dùng cho người làm gián điệp; đúng phải là 'bí mật' hoặc 'ngầm' khi nói về sự việc.

    Trong tiếng Việt, 'ngầm' thường đứng sau danh từ hoặc động từ, ví dụ 'thỏa thuận ngầm' hoặc 'hoạt động ngầm'.

    • They conducted an undercover investigation into the matter.Họ đã tiến hành một cuộc điều tra bí mật về vụ việc này.
  2. 2.

    nằm vùng

    Employed or engaged in spying or secret investigation.

    Học sinh hay viết 'anh ấy là một nằm vùng'; đúng phải là 'anh ấy là cảnh sát nằm vùng' hoặc 'anh ấy đang nằm vùng'.

    Trong tiếng Việt, 'nằm vùng' thường được dùng như một cụm động từ hoặc tính từ chỉ người, không dùng như một danh từ độc lập để chỉ người đó.

    • He is an undercover officer tracking this criminal gang.Anh ấy là cảnh sát nằm vùng đang theo dõi băng nhóm tội phạm này.

undercover

noun/ˌʌndə(ɹ)ˈkʌvə(ɹ)/
  1. 1.

    điệp viên chìm

    A person who works undercover.

    Học sinh hay viết 'một cái điệp viên chìm'; đúng phải là 'một điệp viên chìm' vì 'người' là loại từ chỉ người.

    Trong tiếng Việt, 'điệp viên chìm' thường được dùng trong ngữ cảnh cảnh sát hoặc tình báo, trong khi 'người nằm vùng' có thể dùng trong cả ngữ cảnh quân sự hoặc chính trị.

    • Then there's the heterosexual, open-mined ^([sic]) entourage who loves us dearly and are our best friends. They laugh at our humor and understand our sorrow. For they are rare and unique in prison. But the vipers always ruin things. They refer to our straight friends as "Closet-Cases," "Undercovers," and "Flip-Floppers."
    • The police sent an undercover into that criminal organization.Cảnh sát đã cử một điệp viên chìm vào tổ chức tội phạm đó.

undercover

verb/ˌʌndə(ɹ)ˈkʌvə(ɹ)/
  1. 1.

    thống kê thiếu

    To provide too little coverage.

    Trong các ngữ cảnh học thuật về dữ liệu và thống kê, 'undercovered' thường được diễn đạt bằng các cụm từ mô tả hành động tính toán hoặc ghi nhận không đầy đủ thay vì một từ đơn lẻ.

    • The estimates of bias reported here depend on the assumption that 6- to 14-year-olds were undercovered at the same rate as children 0 to 14 years old and that 16- to 17-year-olds were undercovered at the same rate as 16- to 19-year-olds.
    • To oversimplify, if black males age 20 to 29 are undercovered by 50 percent, then the first stage sampling weights for black males age 20 to 29 are doubled to properly sum to known population totals.