would

verb/wəd//əd/
  1. 1.

    sẽ

    Past tense of will; usually followed by a bare infinitive.

    Học sinh hay nhầm lẫn và dùng 'đã sẽ' để diễn đạt thì quá khứ của 'will'; đúng phải là 'sẽ' trong ngữ cảnh kể lại quá khứ.

    Trong tiếng Việt, từ 'sẽ' không thay đổi hình thái dù ở thì hiện tại hay quá khứ, ngữ cảnh câu sẽ xác định thời gian xảy ra sự việc.

    • On my first day at University, I met the woman who would become my wife.
    • Hi! I thought I'd come over and introduce myself. My name’s Chema.
  2. 2.

    thường

    Past tense of will; usually followed by a bare infinitive.

    Học sinh hay nhầm lẫn 'would' với 'sẽ' trong quá khứ; 'sẽ' chỉ dùng cho tương lai, còn 'thường' mới diễn tả thói quen quá khứ.

    Trong tiếng Việt, không có một từ duy nhất tương ứng với 'would' trong mọi ngữ cảnh. Để diễn tả thói quen quá khứ, người Việt thường dùng trạng từ 'thường' hoặc 'hay'.

    • When we were younger, we would cycle out to the beach most summer Sundays.
    • No matter how early I came down, I would find him on the veranda, smoking cigarettes, or otherwise his man would be there with a message to say that his master would shortly join me if I would kindly wait.
  3. 3.

    thường

    Past tense of will; usually followed by a bare infinitive.

    Học sinh hay dịch 'would' thành 'sẽ' trong quá khứ, ví dụ: 'Ông ấy sẽ đi dạo' là sai; đúng phải là 'Ông ấy thường đi dạo'.

    Trong tiếng Việt, để chỉ thói quen trong quá khứ, ta dùng 'thường' hoặc 'hay' kết hợp với ngữ cảnh thời gian, thay vì dùng một trợ động từ tương đương với 'would'.

    • I asked her to stay in with me, but she would go out.
    • Then he took to breeding silk-worms, which he would bring in two or three times a day, in little paper boxes, to show the old lady[…].
  4. 4.

    sẽ

    Past tense of will; usually followed by a bare infinitive.

    Học sinh hay dùng 'sẽ' cho mọi trường hợp tương lai mà quên rằng trong câu gián tiếp quá khứ, 'will' phải chuyển thành 'sẽ' (would).

    Trong tiếng Việt, từ 'sẽ' không thay đổi hình thái dù ở thì hiện tại hay quá khứ, nên người học cần chú ý ngữ cảnh của câu.

    • And thenne at laste a-nother sayd that he wolde have eyren. Then the good wyf sayd that she understod hym wel.
    • The Greeks, especially those who would be thought adepts in mystic theology, ran after fantastic allegories […].
  5. 5.

    sẽ

    Past tense of will; usually followed by a bare infinitive.

    Học sinh hay nhầm lẫn và dùng 'sẽ' cho mọi trường hợp tương lai mà không chú ý đến thì của câu. Trong tiếng Việt, 'sẽ' không thay đổi hình thái theo thì, nhưng cần hiểu rõ ngữ cảnh quá khứ để dịch đúng từ 'would'.

    Trong tiếng Việt, từ 'sẽ' không biến đổi theo thì (quá khứ hay tương lai). Người học cần dựa vào các từ chỉ thời gian trong câu (như 'hôm qua', 'tuần trước') để xác định hành động đó xảy ra trong quá khứ.

    • At which time he told me, he would to London that week, and so to Oxford.
    • He sat as one astonish'd, a good-while, looking at me, without speaking a Word, till I came quite up to him, kneel'd on one Knee to him, and almost whether he would or no, kiss'd his Hand[…].
  6. 6.

    sẽ

    Past tense of will; usually followed by a bare infinitive.

    Người học thường cố dịch từ 'would' thành 'đã sẽ' để thể hiện thì quá khứ, nhưng trong tiếng Việt, chỉ cần dùng 'sẽ' là đủ để diễn đạt ý nghĩa này.

    Trong tiếng Việt, thời gian của hành động thường được xác định bởi ngữ cảnh hoặc các từ chỉ thời gian như 'ngày hôm sau', không cần biến đổi hình thái của từ 'sẽ'.

    • He said that he would come the next day.Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ đến vào ngày hôm sau.

would

noun/wəd//əd/
  1. 1.

    điều có thể xảy ra

    Something that would happen, or would be the case, under different circumstances; a potentiality.

    Trong tiếng Việt, 'would' khi đóng vai trò là danh từ không có từ tương đương trực tiếp, nên cần diễn đạt bằng cụm từ để giữ nguyên nghĩa.

    • When the golf ball is there, the whole self-interference package — the hopes, worries, and fears; the thoughts on how-to and how-not-to; the woulds, the coulds, and the shoulds — is there too.
    • Shushona you must learn to rightfully prioritize all the woulds, shoulds and coulds of your life.