belong

verb/bɪˈlɒŋ//bɪˈlɔŋ/
  1. 1.

    để

    To have its proper place.

    Học sinh hay dịch nhầm 'belong' thành 'thuộc về' trong ngữ cảnh này; 'thuộc về' chỉ dùng cho quyền sở hữu, không dùng cho vị trí đồ vật.

    Trong tiếng Việt, chúng ta thường dùng động từ chỉ hành động như 'để' hoặc 'đặt' kèm theo vị trí thay vì một động từ riêng biệt cho khái niệm 'belong'.

    • Where does this book belong? It belongs on the top shelf.
    • Where does this book belong? It belongs on the top shelf.Quyển sách này nên để ở đâu? Nó nên để trên kệ cao nhất.
  2. 2.

    thuộc về

    To have its proper place.

    Học sinh hay nhầm lẫn với nghĩa sở hữu và viết 'Cái bút này thuộc về tôi' khi muốn nói 'This pen belongs to me'. Trong trường hợp này, 'thuộc về' chỉ dùng cho vị trí, không dùng cho quyền sở hữu.

    Khi nói về vị trí, 'thuộc về' thường đi kèm với các từ chỉ nơi chốn như 'đây', 'đó', 'nơi này'.

    • You don’t belong here — get out.
    • You don’t belong here — get out.Bạn không thuộc về nơi này, hãy rời đi.
  3. 3.

    để đúng chỗ

    To have its proper place.

    Trong tiếng Việt, động từ 'belong' thường được diễn đạt bằng cách dùng các cụm từ chỉ vị trí hoặc trạng thái đặt để, thay vì dùng một từ đơn lẻ tương đương.

    • I don’t belong to the Southside Crew.
    • This book belongs on the living room shelf.Cuốn sách này nên để đúng chỗ trên giá sách ở phòng khách.
  4. 4.

    nên để ở

    To have its proper place.

    Trong tiếng Việt, khái niệm 'thuộc về' thường chỉ sự sở hữu. Khi nói về vị trí đúng của một vật, người Việt thường dùng cấu trúc 'nên để ở' hoặc 'phải để ở' thay vì dịch sát nghĩa từ 'belong'.

    • " We have," he says, "in these parts a provincial usage of the word "belong:" as, "belong to Halifax," "belong to Leeds: "or, more commonly, "belong Halifax," "belong Leeds:" meaning, live there.
    • Ah! this is the elder of the two - not the one who belongs to Cornwall - I can see that chap still there, holding on to yonder spar.
  5. 5.

    thuộc về

    To be the property of, or be bound to by dependency or as an attribute.

    Học sinh hay viết 'cái nhà đó thuộc tôi'; đúng phải là 'ngôi nhà đó thuộc về tôi' vì động từ này cần giới từ đi kèm.

    Trong tiếng Việt, 'thuộc về' luôn đi kèm với tân ngữ chỉ người hoặc vật sở hữu, không dùng trực tiếp như 'thuộc' trong một số ngữ cảnh khác.

    • That house belongs to me.
    • Sunning himself on the board steps, I saw for the first time Mr. Farquhar Fenelon Cooke. He was dressed out in broad gaiters and bright tweeds, like an English tourist, and his face might have belonged to Dagon, idol of the Philistines.
  6. 6.

    thuộc về

    To be the spouse or partner of.

    Học sinh hay dùng 'thuộc về' với nghĩa sở hữu vật chất trong mọi trường hợp; cần lưu ý khi dùng cho người thì nó mang nghĩa quan hệ tình cảm. — Từ 'thuộc về' cũng được dùng cho nghĩa 'là tài sản của ai đó'. Sự khác biệt nằm ở ngữ cảnh: khi đi với danh từ chỉ người thì mang nghĩa quan hệ tình cảm, khi đi với danh từ chỉ vật thì mang nghĩa sở hữu.

    Trong tiếng Việt, cấu trúc 'thuộc về' khi dùng cho người mang sắc thái khá trang trọng hoặc văn chương, ít dùng trong giao tiếp thân mật hàng ngày.

    • John wanted to ask Mary out on a date, but learned that Mary belonged to another man.
    • He knew she belonged to another man, so he didn't dare to confess his feelings.Anh ấy biết cô ấy đã thuộc về người khác nên không dám tỏ tình.

belong

prep/bɪˈlɒŋ//bɪˈlɔŋ/
  1. 1.

    của

    Of, belonging to.

    Trong tiếng Anh, 'belong to' là một cụm động từ, nhưng khi dịch sang tiếng Việt, chúng ta thường dùng giới từ 'của' để biểu thị quan hệ sở hữu.

    • Jim Campbell, Charlie, Dick, ... Fred, lubra b’longa him, me, thass all.
    • By an’ bye ’im grow ’m up make ’m good fella stockman b’longta you.