that
conj/ðət//ðæt/- 1.
rằng
Introducing a clause that is the object of a verb, especially a reporting verb or verb expressing belief, knowledge, perception, etc.
⚠ Học sinh thường quên từ 'rằng' và viết 'Tôi tin điều đó là sự thật'; dù câu này có thể hiểu được nhưng thêm 'rằng' sẽ giúp câu văn rõ ràng và tự nhiên hơn trong tiếng Việt.
ℹ Trong tiếng Anh, từ 'that' có thể được lược bỏ, nhưng trong tiếng Việt, việc giữ lại từ 'rằng' sau các động từ như 'nói', 'nghĩ', 'tin' thường làm cho câu văn mạch lạc hơn.
- He told me that the book is a good read.
- I believe that it is true.
- 2.
việc
Introducing a clause that is the subject of a verb, especially the 'be' verb or a verb expressing judgement, opinion, etc.
⚠ Người học hay quên dùng 'việc' ở đầu câu khi mệnh đề làm chủ ngữ, ví dụ viết 'Cô ấy sẽ đến là chắc chắn' thay vì 'Việc cô ấy sẽ đến là chắc chắn'. — Từ 'rằng' cũng được dùng cho các mệnh đề làm tân ngữ (đối tượng của động từ), nhưng 'việc' chỉ dùng cho mệnh đề làm chủ ngữ.
ℹ Trong tiếng Việt, khi mệnh đề đóng vai trò chủ ngữ, ta thường thêm 'việc' hoặc 'rằng' vào đầu mệnh đề đó để làm rõ cấu trúc câu.
- It is almost certain that she will come.
- It amazes me that people still believe this nonsense.
- 3.
việc
Introducing a clause that is the subject of a verb, especially the 'be' verb or a verb expressing judgement, opinion, etc.
⚠ Học sinh hay viết 'Rằng cô ấy sẽ đến là chắc chắn'; đúng phải là 'Việc cô ấy sẽ đến là điều chắc chắn'.
ℹ Trong tiếng Việt, 'rằng' thường được dùng sau các động từ chỉ suy nghĩ hoặc phát biểu, không dùng để bắt đầu một mệnh đề làm chủ ngữ.
- That she will come is almost certain.
- That people still believe this nonsense amazes me.
- 4.
rằng
Introducing a clause that complements an adjective or passive participle.
⚠ Học sinh hay bỏ qua từ 'rằng' trong câu, ví dụ viết 'Tôi chắc chắn bạn đúng'; dù trong văn nói có thể lược bỏ, nhưng trong văn viết trang trọng hoặc để nhấn mạnh, dùng 'rằng' sẽ chính xác hơn. — Từ 'rằng' cũng được dùng cho các mệnh đề tân ngữ sau động từ (ví dụ: 'Tôi nghĩ rằng...'), nhưng ở đây nó đóng vai trò bổ nghĩa cho tính từ.
ℹ Trong tiếng Việt, từ 'rằng' thường được dùng sau các tính từ chỉ cảm xúc hoặc nhận thức như 'chắc chắn', 'vui mừng', 'ngạc nhiên'.
- I'm sure that you are right.
- She is convinced that he is British.
- 5.
rằng
Introducing a clause that complements an adjective or passive participle.
⚠ Học sinh hay nhầm lẫn giữa 'rằng' và 'là' trong một số ngữ cảnh; tuy nhiên, 'rằng' thường được dùng sau các tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh nội dung của cảm xúc đó.
ℹ Trong văn nói tiếng Việt, từ 'rằng' đôi khi có thể được lược bỏ hoặc thay thế bằng 'là' mà không làm thay đổi nghĩa của câu.
- Be glad that you have enough to eat.
- I am very glad that you came to the party.Tôi rất vui rằng bạn đã đến dự tiệc.
- 6.
theo như tôi biết
Introducing a subordinate clause modifying an adverb.
⚠ Học sinh thường dịch máy móc 'that' thành 'mà', ví dụ: 'Không, mà tôi biết thì không'. Cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng Việt là dùng cụm từ 'theo như tôi biết'.
ℹ Cụm từ này thường đứng đầu hoặc cuối câu để thể hiện sự dè dặt về tính chính xác của thông tin.
- Was John there? — Not that I saw.
- How often did she visit him? — Twice that I saw.
- 7.
rằng
Introducing a clause that describes the information content of a preceding reporting noun.
- I heard a rumour that they got married.
- Reports that he left the country are circulating.
- 8.
để
Introducing a subordinate clause that expresses an aim, purpose, or goal ("final"), and usually contains the auxiliaries may, might, or should: so, so that, in order that.
- He fought that others might have peace.
- Baſſ[anio]. Be aſſured you may. / Shy[lock]. I will be aſſured I may: and that I may be aſſured, I will bethinke me, may I ſpeake with Anthonio?