until

prep/ʌnˈtɪl//ənˈtɪl/
  1. 1.

    cho đến khi, cho đến, cho tới, đến, tới

    Up to the time of (something happening); pending.

    Học sinh hay viết 'đợi cho đến' mà thiếu 'khi'; đúng phải là 'đợi cho đến khi'.

    Trong tiếng Việt, 'cho đến khi' thường được dùng để nối hai mệnh đề chỉ thời gian, trong khi 'đến' thường dùng với danh từ chỉ thời gian.

    • If you can wait until after my meeting with her, we'll talk then.
    • Seeing the British establishment struggle with the financial sector is like watching an alcoholic […]. Until 2008 there was denial over what finance had become. When a series of bank failures made this impossible, there was widespread anger, leading to the public humiliation of symbolic figures.
  2. 2.

    đến

    Up to (a certain place)

    Từ 'đến' cũng được dùng cho nghĩa 'Up to the time of' (cho đến khi). Sự khác biệt là ở ngữ cảnh: khi dùng với địa điểm, 'đến' trả lời cho câu hỏi 'ở đâu', còn khi dùng với thời gian, nó trả lời cho câu hỏi 'khi nào'.

    Trong tiếng Việt, 'đến' được dùng cho cả thời gian và không gian, nhưng khi chỉ vị trí, nó thường đi kèm với các động từ chỉ sự di chuyển như 'đi', 'chạy', 'đến'.

    • Keep walking until the second set of traffic lights, then turn left.
    • Keep walking until the second set of traffic lights, then turn left.Bạn hãy đi bộ đến cột đèn giao thông thứ hai rồi rẽ trái.
  3. 3.

    trước

    Before (a time).

    Học sinh hay nhầm lẫn giữa 'until' và 'trước khi' trong câu phủ định; câu 'Anh ấy không nổi tiếng cho đến khi tôi rời đi' nên được viết là 'Anh ấy vẫn chưa nổi tiếng trước khi tôi rời đi'.

    Trong tiếng Việt, để diễn đạt ý 'not... until', người học thường dùng cấu trúc 'vẫn chưa... trước khi' để làm rõ nghĩa hơn thay vì dịch sát nghĩa đen của 'cho đến khi'.

    • I was about to say that I had known the Celebrity from the time he wore kilts. But I see I will have to amend that, because he was not a celebrity then, nor, indeed, did he achieve fame until some time after I left New York for the West.
    • Across Japan, technology companies and private investors are racing to install devices that until recently they had little interest in: solar panels. Massive solar parks are popping up as part of a rapid build-up that one developer likened to an "explosion."
  4. 4.

    về phía

    To; physically towards.

    Trong tiếng Anh hiện đại, 'until' chỉ dùng để chỉ thời gian hoặc giới hạn, không còn dùng để chỉ hướng di chuyển như trong các văn bản cổ.

    • He rousd himselfe full blith, and hastned them untill.
    • He hastened towards them.Anh ấy vội vã đi về phía họ.
  5. 5.

    cho đến khi hết

    Up to the time that the foods or other things available to sell, or tasks which need to be completed, run out.

    Trong tiếng Anh, 'until' có thể đứng một mình ở cuối câu để chỉ thời điểm kết thúc không xác định, trong khi tiếng Việt cần cụm từ 'cho đến khi hết' để diễn đạt ý nghĩa này một cách tự nhiên.

    • Bake sale on Saturday, 2pm until.
    • A celebration of his life will also be held at Pete's Tavern 16705 Florida Blvd on Saturday, March 3, 2018 from 2pm until and at TJ's Lounge 11585 Plank Road on Sunday, March 4, 2018 from 2pm until. He is survived by his children, […]

until

conj/ʌnˈtɪl//ənˈtɪl/
  1. 1.

    cho đến khi, cho đến lúc, cho tới khi, đến khi, đến lúc, tới khi, tới lúc

    Up to the time that (a condition becomes true).

    • Not until I got his email did I fully understand his disappointment.
    • It took us a week before/until we got the house repainted.
  2. 2.

    trước khi

    Before (a condition becoming true).

    Từ 'trước khi' cũng được dùng cho nghĩa 'up to the time that'. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, nó nhấn mạnh vào điều kiện cần đạt được trước khi hành động chính có thể diễn ra.

    Trong tiếng Việt, 'trước khi' thường được dùng để chỉ trình tự thời gian, trong khi 'until' trong tiếng Anh có thể mang sắc thái nhấn mạnh vào khoảng thời gian chờ đợi cho đến khi một sự kiện xảy ra.

    • It is never possible to settle down to the ordinary routine of life at sea until the screw begins to revolve. There is an hour or two, after the passengers have embarked, which is disquieting and fussy.
    • You should check everything carefully until we start the trip.Bạn nên kiểm tra kỹ mọi thứ trước khi chúng ta bắt đầu chuyến đi.