radiation
noun/ˌɹeɪ.diˈeɪ.ʃən//ˌɹæɪ.diˈæɪ.ʃən/- 1.
sự tỏa ra, bức xạ, phóng xạ
The shooting forth of anything from a point or surface, like diverging rays of light.
ℹ Trong tiếng Việt, 'sự tỏa ra' được dùng để chỉ hành động lan tỏa của các yếu tố trừu tượng như cảm xúc hoặc ánh sáng, không dùng để chỉ năng lượng hạt nhân.
- The radiation of love from the crowd was addictive to the young singer-songwriters.
- The radiation of love from the crowd was addictive to the young singer-songwriters.Sự tỏa ra tình yêu thương từ đám đông khiến các ca sĩ kiêm nhạc sĩ trẻ cảm thấy say mê.
- 2.
sự bức xạ
The process of radiating waves or particles.
ℹ Trong tiếng Việt, 'sự bức xạ' thường được dùng trong các ngữ cảnh khoa học và kỹ thuật để mô tả quá trình phát xạ.
- Scientists are studying the radiation in the environment.Các nhà khoa học đang nghiên cứu về sự bức xạ trong môi trường.
- 3.
sự bức xạ
The transfer of energy via radiation.
ℹ Trong ngữ cảnh vật lý, 'sự bức xạ' là thuật ngữ chuẩn để chỉ quá trình truyền năng lượng, không dùng các từ chỉ sự phát sáng thông thường.
- Solar heat reaches the Earth through radiation.Nhiệt mặt trời truyền đến Trái Đất thông qua sự bức xạ.
- 4.
bức xạ, phóng xạ
Radioactive energy.
⚠ Từ 'bức xạ' cũng được dùng cho nghĩa 'quá trình lan truyền năng lượng', nhưng trong ngữ cảnh y tế hoặc môi trường, nó thường được hiểu là năng lượng phóng xạ.
ℹ Trong tiếng Việt, 'bức xạ' thường được dùng như một danh từ không đếm được, tương tự như 'năng lượng'.
- It's Christmas at ground zero / And if the radiation level's OK / I'll go out with you / To see all the new / Mutations on New Year's Day
- The radiation level in this area is now within the safe limit.Mức độ bức xạ ở khu vực này hiện đã nằm trong ngưỡng an toàn.
- 5.
sự phân hóa loài
A rapid diversification of an ancestral species into many new forms.
ℹ Đây là thuật ngữ chuyên ngành sinh học tiến hóa, không dùng để chỉ sự phát xạ năng lượng hay tia phóng xạ.
- So the question is: have plants and animals retained over this huge amount of time—whole radiations of mammals have come and gone in this period—have they retained these potentially costly characteristics?
- The second [canid group] is the radiation of dogs in South America that began when the first canids arrived about 3 Ma, after crossing the Panama land bridge (Fig. 5.4).