you

pron/ju//jɪ/
  1. 1.

    các bạn

    The people spoken, or written to, as an object.

    Học sinh hay dùng 'bạn' cho cả số ít và số nhiều; khi muốn nhấn mạnh số nhiều, cần thêm 'các' vào trước đại từ như 'các bạn'.

    Trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng thay đổi tùy theo tuổi tác và mối quan hệ giữa người nói và người nghe. 'Các bạn' là cách gọi chung nhất khi không rõ tuổi tác hoặc trong môi trường trung lập.

    • Both of you should get ready now.
    • I'll look up you and your sister.
  2. 2.

    bạn

    The person spoken to or written to, as an object. (Replacing thee; originally as a mark of respect.)

    Từ 'bạn' cũng được dùng cho các nghĩa khác của 'you' (chủ ngữ, số nhiều). Sự khác biệt nằm ở vị trí trong câu và ngữ cảnh giao tiếp.

    Trong tiếng Việt, không có một từ duy nhất tương đương với 'you'. Người nói phải chọn từ xưng hô dựa trên tuổi tác, giới tính và mối quan hệ với người nghe.

    • I charge you, as ye woll have my love, that ye warne your kynnesmen that ye woll beare that day the slyve of golde uppon your helmet.
    • I am very happy to meet you.Tôi rất vui khi được gặp bạn.
  3. 3.

    các bạn, various

    The people spoken to or written to, as a subject. (Replacing ye.)

    Học sinh hay dùng 'bạn' cho cả số ít và số nhiều; trong tiếng Việt, cần thêm 'các' để chỉ số nhiều, ví dụ: 'các bạn' thay vì chỉ 'bạn'.

    Tiếng Việt không có một đại từ ngôi thứ hai số nhiều duy nhất cho mọi trường hợp. Việc chọn 'các bạn', 'các anh', hay 'các chị' phụ thuộc vào tuổi tác và mối quan hệ giữa người nói và người nghe.

    • You are all supposed to do as I tell you.
    • Are you excited? ― Yes, I am excited!
  4. 4.

    bạn, various

    The person spoken to or written to, as a subject. (Originally as a mark of respect.)

    Từ 'bạn' cũng được dùng cho các nghĩa khác của 'you' (như tân ngữ), nhưng trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng không thay đổi hình thái theo chức năng ngữ pháp (chủ ngữ hay tân ngữ) như tiếng Anh.

    Trong tiếng Việt, không có một từ duy nhất tương ứng với 'you'. Người nói phải chọn từ xưng hô phù hợp dựa trên tuổi tác, giới tính và mối quan hệ với người nghe.

    • You are right, Fanny, to protest against such an office, but you need not be afraid.
    • Do you agree with my opinion?Bạn có đồng ý với ý kiến của tôi không?
  5. 5.

    bạn

    A person's favorite sports team.

    Từ 'bạn' cũng được dùng cho các nghĩa 'you' khác. Sự khác biệt nằm ở ngữ cảnh câu và đối tượng được nhắc đến trong cuộc hội thoại.

    Trong tiếng Việt, từ 'bạn' hoặc 'cậu' được dùng để chỉ người đối diện khi nói về sở thích cá nhân, thay vì dùng các đại từ ngôi thứ hai khác có thể gây cảm giác quá trang trọng hoặc quá thân mật.

    • I get that you're from Southeast Michigan, but I'm still surprised that you're a Detroit Lions fan. You have been on the receiving end of losing seasons for a while now.
    • I know you are a loyal fan of this team.Tôi biết bạn là một cổ động viên trung thành của đội bóng này.

you

det/ju//jɪ/
  1. 1.

    bạn

    The individual or group spoken or written to.

    Tiếng Việt không có một từ duy nhất tương ứng với 'you'. Người nói cần chọn từ xưng hô dựa trên tuổi tác, giới tính và mối quan hệ với người nghe.

    • Have you gentlemen come to see the lady who fell backwards off a bus?
    • Do you want to go to the movies with me?Bạn có muốn đi xem phim với tôi không?
  2. 2.

    đồ

    Used before epithets, describing the person being addressed, for emphasis.

    Học sinh hay viết 'Bạn ngốc' khi muốn mắng người khác; đúng phải là 'Đồ ngốc' để thể hiện sự bực bội hoặc mỉa mai.

    Trong tiếng Việt, từ 'đồ' thường đi kèm với các danh từ chỉ người mang nghĩa tiêu cực (đồ ngốc, đồ tồi, đồ khốn).

    • You idiot!
    • 'You genius!' I shouted in Aretta's ear. 'You absolute genius! Why didn't you tell us you were so good?'
  3. 3.

    của mình

    Your.

    Học sinh hay viết 'Bạn đã để quên chiếc ví của bạn ở đâu thế?'; đúng phải là 'Bạn đã để quên chiếc ví của mình ở đâu thế?' vì chủ ngữ là 'bạn' thì sở hữu cách phải dùng 'của mình'.

    Trong tiếng Việt, khi chủ ngữ là 'bạn', người ta thường dùng 'của mình' thay vì 'của bạn' để tránh lặp từ và làm câu tự nhiên hơn.

    • Tell me about ’e barber who shaved you hair so close,—was he kind to you?
    • “No. I need a ride into Buenos Aires. You remember what we arranged?” “You wife’s a-gonna give a-birt?” “That’s right. Are you free?”

you

verb/ju//jɪ/
  1. 1.

    xưng hô bằng từ 'you'

    To address (a person) using the pronoun you (in the past, especially to use you rather than thou, when you was considered more formal).

    Trong tiếng Việt không có động từ tương đương để chỉ hành động dùng một đại từ cụ thể, vì vậy cần diễn đạt bằng cụm từ mô tả hành động đó.

    • Youing consists in relating everything in the conversation to the person you wish to flatter, and introducing the word “you” into your speech as often as possible.
    • Now even Princess Anne had dropped it. Sarah had heard her youing away on television the other night just like the inhabitants of her mother’s dominions beyond the seas.

you

noun
  1. 1.

    chữ U

    The name of the Latin script letter U/u.

    Người học đôi khi viết 'chữ cái U' thay vì 'chữ U'.

    Trong tiếng Việt, khi nói về các chữ cái, ta thường dùng cấu trúc 'chữ' cộng với tên chữ cái đó.

    • ‘Eff. You. En,’ said Mr Banstead. ‘Fun![…]’
    • It said, in a whispering, buzzing voice, "Gee-you-ess-ess-ay-dash-em-ee-ar-ar-wye-dash-em-eye-en-gee-oh-dash-pee-eye-pee-dash-pee-ee-ar-ar-wye-dash-pee-eye-en-gee-oh."