ask
verb/ɑːsk//ask/- 1.
- 2.
xin
To request or petition.
⚠ Học sinh hay dùng 'hỏi' cho cả nghĩa 'xin' và nghĩa 'đặt câu hỏi'; đúng phải là 'xin' khi muốn yêu cầu thứ gì đó.
ℹ Trong tiếng Việt, 'xin' thường được dùng khi người nói ở vị thế thấp hơn hoặc khi yêu cầu một ân huệ, trong khi 'yêu cầu' mang tính chất chính thức hơn.
- I asked her (for) her age.
- I’m going to ask this lady (for) directions.
- 3.
xin
To request or petition.
⚠ Người học hay viết 'hỏi giúp đỡ' thay vì 'xin giúp đỡ'. 'Hỏi' chỉ dùng cho việc đặt câu hỏi để lấy thông tin.
ℹ Trong tiếng Việt, 'xin' thường được dùng khi đề nghị một sự giúp đỡ hoặc một vật phẩm, trong khi 'yêu cầu' mang sắc thái trang trọng hoặc bắt buộc hơn.
- to ask for a second helping at dinner
- to ask for help with homework
- 4.
yêu cầu
To request or petition.
ℹ Trong tiếng Việt, 'yêu cầu' mang sắc thái trang trọng hoặc mang tính chỉ dẫn, trong khi 'nhờ' mang sắc thái thân mật và cầu thị hơn khi muốn ai đó giúp đỡ.
- Emma asked Jim to close his eyes.
- Emma asked Jim to close his eyes.Emma đã yêu cầu Jim nhắm mắt lại.
- 5.
xin
To request or petition.
⚠ Học sinh hay dùng 'hỏi' trong mọi trường hợp; 'hỏi' chỉ dùng khi muốn biết thông tin, còn 'xin' dùng khi muốn yêu cầu điều gì đó.
ℹ Trong tiếng Việt, 'xin' thường đi kèm với các động từ chỉ hành động mà người nói muốn thực hiện.
- She asked to see the doctor.
- Did you ask to use the car?
- 6.
đặt
To put forward (a question) to be answered.
⚠ Học sinh hay viết 'hỏi một câu hỏi'; đúng phải là 'đặt một câu hỏi' vì 'hỏi' đã mang nghĩa là thực hiện hành động đặt câu hỏi rồi.
ℹ Trong tiếng Việt, khi nói về việc đưa ra câu hỏi, ta dùng cấu trúc 'đặt câu hỏi' thay vì chỉ dùng từ 'hỏi' lặp lại.
- to ask a question
- to ask a riddle