yeah
particle/jɛ(ə)//jaː/- 1.
ừ, ờ, ừ
Yes.
⚠ Người học hay nhầm 'ừ' với 'ờ'. 'Ừ' là lời khẳng định đồng ý, còn 'ờ' thường thể hiện sự do dự hoặc đang suy nghĩ.
ℹ Trong tiếng Việt, từ 'ừ' thường được dùng giữa những người ngang hàng hoặc người lớn nói với người nhỏ tuổi hơn. Nếu nói với người lớn tuổi, bạn nên dùng 'vâng' hoặc 'dạ' để giữ thái độ lịch sự.
- —You wanna get pizza for dinner? —Yeah, all right.
- — You wanna get pizza for dinner? — Yeah, all right.— Tối nay mình đi ăn pizza nhé? — Ừ, được đấy.
- 2.
ừ
Used to express acknowledgment of what was previously said.
⚠ Từ 'ừ' cũng có thể được dùng cho nghĩa 'Yes' (đồng ý), tuy nhiên trong ngữ cảnh này nó đóng vai trò là từ đệm để xác nhận thông tin thay vì chỉ đơn thuần là câu trả lời khẳng định.
ℹ Trong tiếng Việt, từ 'ừ' hoặc 'ừm' thường được dùng trong giao tiếp thân mật để phản hồi thông tin. Không nên dùng các từ này với người lớn tuổi hoặc trong môi trường trang trọng vì có thể bị coi là thiếu lịch sự.
- —You wanna get pizza for dinner? —Yeah, I think I'm gonna have leftovers instead.
- —You wanna get pizza for dinner? —Yeah, I think I'm gonna have leftovers instead.—Tối nay mình ăn pizza nhé? —Ừ, mình nghĩ là mình sẽ ăn đồ thừa thôi.
- 3.
nhỉ
Used to ascertain the continued attention of the listener.
⚠ Học sinh hay viết 'nhỉ' ở giữa câu như tiếng Anh; đúng phải là đặt ở cuối mệnh đề hoặc cuối câu.
ℹ Trong tiếng Việt, 'nhỉ' thường được dùng để gợi sự đồng tình hoặc xác nhận từ người nghe, tương tự như cách dùng 'yeah' trong văn nói tiếng Anh để giữ sự tương tác.
- I was walking down the road, yeah, and you know what I saw, yeah? A dog wearing a dress!
- I was walking down the road, yeah, and you know what I saw, yeah?Hôm qua tôi đi dạo, nhỉ, rồi bạn biết tôi thấy gì không, nhỉ?