bite

verb/baɪt/
  1. 1.

    cắn

    To cut into something by clamping the teeth.

    • As soon as you bite that sandwich, you'll know how good it is.
  2. 2.

    ngậm, cắn

    To hold something by clamping one's teeth.

    Người học hay nhầm lẫn với từ 'cắn' (dùng răng làm đứt hoặc gây tổn thương). 'Cắn' là hành động làm tổn thương, còn 'ngậm' chỉ là giữ vật đó bằng răng.

    Từ 'ngậm' thường dùng khi vật đó nằm yên trong miệng, không có lực tác động mạnh để làm vỡ hay đứt vật đó.

    • The dog is holding the stick in its mouth.Con chó đang ngậm chiếc gậy trong miệng.
  3. 3.

    cắn

    To attack with the teeth.

    • That dog is about to bite!
  4. 4.

    cắn

    To behave aggressively; to reject advances.

    Từ 'cắn' cũng được dùng cho nghĩa 'tấn công bằng răng'. Sự khác biệt nằm ở ngữ cảnh: khi dùng với nghĩa ẩn dụ về thái độ, nó thường xuất hiện trong các câu phủ định hoặc câu mệnh lệnh mang tính trấn an.

    Trong tiếng Anh, động từ 'bite' được dùng ẩn dụ để chỉ thái độ thân thiện. Trong tiếng Việt, người bản ngữ cũng dùng từ 'cắn' theo cách tương tự trong các tình huống giao tiếp thân mật.

    • If you see me, come and say hello. I don't bite.
    • Come and say hello, I don't bite.Bạn cứ đến chào hỏi đi, tôi không cắn đâu.
  5. 5.

    bám

    To take hold; to establish firm contact with.

    Trong ngữ cảnh cơ học, 'bám' thường được dùng cho lốp xe, bánh răng hoặc các vật dụng cần ma sát để hoạt động hiệu quả.

    • I needed snow chains to make the tires bite.
    • I needed snow chains to make the tires bite.Tôi cần xích chống trượt để lốp xe bám vào mặt đường.
  6. 6.

    gây ảnh hưởng xấu

    To have significant effect, often negative.

    Trong tiếng Việt, cụm từ này thường được dùng để chỉ tác động của các yếu tố kinh tế hoặc chính sách lên đời sống.

    • For homeowners with adjustable rate mortgages, rising interest will really bite.
    • Rising interest rates will really bite for those who have taken out home loans.Lãi suất tăng cao sẽ thực sự gây ảnh hưởng xấu đến những người vay tiền mua nhà.

bite

noun/baɪt/
  1. 1.

    cú đớp

    The act of biting.

    Học sinh hay viết 'một cái đớp'; đúng phải là 'một cú đớp' vì 'cú' là loại từ dùng cho các hành động diễn ra nhanh và dứt khoát.

    Trong tiếng Việt, 'cú' được dùng làm loại từ cho các hành động mang tính tác động nhanh như 'cú đấm', 'cú đá', hoặc 'cú đớp'.

    • […]I have knowne a very good Fiſher angle diligently four or ſix hours in a day, for three or four dayes together for a River Carp, and not have a bite[…]
    • Now trust me when I tell you, young lady, teeth are something you want to take care of. They’re these rare white things that give us pleasure throughout our life. And give us bite. Our inheritance. Our means of survival. Our right to rule. Their enamel is the front line. And that line needs to be won every day.
  2. 2.

    vết cắn

    The wound left behind after having been bitten.

    • That snake bite really hurts!
  3. 3.

    vết đốt

    The swelling of one's skin caused by an insect's mouthparts or sting.

    Người học hay viết 'một cái vết đốt'; đúng phải là 'một vết đốt' vì 'vết' đã đóng vai trò là loại từ rồi.

    Trong tiếng Việt, 'vết đốt' thường dùng cho côn trùng nhỏ như muỗi, kiến; nếu là động vật lớn hơn cắn, người ta dùng 'vết cắn'.

    • After just one night in the jungle I was covered with mosquito bites.
    • I was covered with mosquito bites after sleeping in the jungle.Tôi bị rất nhiều vết đốt do muỗi cắn sau khi ngủ trong rừng.
  4. 4.

    miếng

    A piece of food of a size that would be produced by biting; a mouthful.

    Từ 'miếng' thường được dùng để chỉ một phần thức ăn nhỏ, không nhất thiết phải là kết quả của việc cắn.

    • There were only a few bites left on the plate.
    • Not a soul in Corlaix will dare give us bite, sup, or shelter; and we shall die starved in a ditch, all four of us—that much we are our own, but in all else we are Monseigneur’s; all else, I say, all—all.
  5. 5.

    bản đạo nhái

    An act of plagiarism.

    Học sinh hay dùng 'sự đạo văn' trong văn nói thân mật; đúng phải là 'bản đạo nhái' khi nói về một sản phẩm cụ thể.

    Từ 'bản đạo nhái' mang sắc thái tiêu cực và thường được dùng trong các cuộc hội thoại không chính thức về âm nhạc hoặc nghệ thuật.

    • That song is a bite of my song!
    • That song is just a bite of my song.Bài hát đó chỉ là một bản đạo nhái của bài hát tôi thôi.