head
noun/hɛd//hɛd/- 1.
đầu, con, đầu
The part of the body of an animal or human which contains the brain, mouth, and main sense organs.
ℹ Từ 'đầu' không cần loại từ đi kèm vì nó là một bộ phận cơ thể, không phải là một vật đếm được độc lập trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt.
- Be careful when you pet that dog on the head; it may bite.
- Afore we got to the shanty Colonel Applegate stuck his head out of the door. His temper had been getting raggeder all the time, and the sousing he got when he fell overboard had just about ripped what was left of it to ravellings.
- 2.
đầu
The part of the body of an animal or human which contains the brain, mouth, and main sense organs.
⚠ Học sinh hay viết 'một cái đầu' là thừa từ loại vì 'cái' đã là loại từ; đúng phải là 'một đầu' hoặc chỉ cần dùng 'cái đầu' khi nói về bộ phận cơ thể cụ thể.
ℹ Trong tiếng Việt, khi nói về bộ phận cơ thể, ta thường dùng 'cái đầu' để chỉ chung bộ phận đó, nhưng khi đếm số lượng thì dùng 'một đầu' hoặc 'hai đầu'.
- The company is looking for people with good heads for business.
- He has no head for heights.
- 3.
đầu
The part of the body of an animal or human which contains the brain, mouth, and main sense organs.
⚠ Người học thường viết 'một cái đầu' là dư thừa vì 'đầu' đã là danh từ chỉ bộ phận cơ thể. Tuy nhiên, khi dùng trong cụm từ như 'cái đầu của anh ấy', 'cái' đóng vai trò là từ chỉ loại bổ trợ.
ℹ Trong tiếng Việt, 'đầu' thường được dùng kèm với từ chỉ loại 'cái' khi nói về bộ phận cơ thể một cách cụ thể, ví dụ: 'cái đầu'.
- This song keeps going through my head.
- “Anthea hasn't a notion in her head but to vamp a lot of silly mugwumps. She's set her heart on that tennis bloke[…]whom the papers are making such a fuss about.”
- 4.
đầu
The part of the body of an animal or human which contains the brain, mouth, and main sense organs.
⚠ Học sinh đôi khi viết 'cái đầu' khi muốn nói về bộ phận cơ thể, nhưng trong tiếng Việt, 'đầu' đã mang nghĩa là bộ phận đó rồi. Tuy nhiên, nếu muốn chỉ rõ một cái đầu cụ thể, ta dùng 'cái đầu'. Lỗi sai phổ biến là dùng 'một đầu' thay vì 'một cái đầu'.
ℹ Trong tiếng Việt, 'đầu' là danh từ chỉ bộ phận cơ thể, không cần loại từ khi nói chung chung, nhưng khi đếm số lượng thì bắt buộc phải có loại từ 'cái'.
- He found whist, and gymkhanas, and things of that kind (meant to amuse one after office) good; but he took them seriously, too, just as seriously as he took the “head” that followed after drink.
- "Now you have done it, Spuds," said Cripps. "You'll have an awful head on you tomorrow."
- 5.
đầu
The part of the body of an animal or human which contains the brain, mouth, and main sense organs.
⚠ Học sinh thường viết 'một cái đầu' là dư thừa vì 'đầu' đã là một bộ phận cơ thể; tuy nhiên, khi dùng để đếm số lượng, ta dùng 'cái đầu' như trong câu 'Con chó có cái đầu to'.
ℹ Trong tiếng Việt, bộ phận cơ thể thường không cần loại từ khi nói chung chung, nhưng khi muốn nhấn mạnh vào hình thái hoặc số lượng thì 'cái' là loại từ phổ biến nhất cho 'đầu'.
- a laced head
- a head of hair
- 6.
đầu
The part of the body of an animal or human which contains the brain, mouth, and main sense organs.
⚠ Học sinh đôi khi dùng 'con đầu' thay vì 'cái đầu' khi nói về bộ phận cơ thể. 'Con' chỉ dùng cho động vật, còn 'cái' là loại từ phổ biến nhất cho bộ phận cơ thể người.
ℹ Trong tiếng Việt, 'đầu' cũng được dùng để chỉ phần đầu của các vật thể khác như 'đầu bút' (pen tip) hoặc 'đầu đường' (street end), nhưng đây là nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể.
- Admission is three dollars a head.
- […] but here we are obliged to diſcloſe ſome Maxims, which Publicans hold to be the grand Myſteries of their Trade. […] And, laſtly, if any of their Gueſts call but for little, to make them pay a double Price for every Thing they have ; ſo that the Amount by the Head may be much the ſame.